SQL Server

Các loại toán tử trong SQL mà bạn cần biết

Trong SQL, biết cách sử dụng câu lệnh và hiểu ý nghĩa của mệnh đề không là chưa đủ mà bạn cần biết về các loại toán tử trong SQL. Ở bài viết này, Kienit.com sẽ tổng hợp và chia sẻ đến mọi người các kiến thức về toán tử SQL quen thuộc.

1/ Toán tử trong SQL là gì?

Đó là những mệnh đề, những ký tự được sử dụng trong mệnh đề điều kiện WHERE SQL. Mục đích là để thực hiện các thao tác so sánh, lọc dữ liệu.

Toán tử trong SQL gồm có 4 loại chính:

  • Toán tử số học
  • Toán tử so sánh
  • Toán tử logic
  • Toán tử được sử dụng để phủ nhận các điều kiện

2/ Các loại toán tử trong SQL

Ở phần này, Kienit sẽ chia sẻ chi tiết 3 loại toán tử chính và thường xuyên được sử dụng trong mệnh đề WHERE trong SQL.

Toán tử số học

Toán tử Mô tả Ví dụ
+ Phép cộng a + b cho kết quả là 30
Phép trừ a – b cho kết quả là -10
* Phép nhân a * b cho kết quả là 200
/ Phép chia b / a cho kết quả là 2
% Phép chia lấy phần dư b % a cho kết quả là 0

Toán tử so sánh

Toán tử Mô tả Ví dụ
= Kiểm tra nếu các giá trị của hai toán hạng bằng nhau hay không, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a = b) là false
!= Kiểm tra nếu các giá trị của hai toán hạng bằng hoặc không, nếu các giá trị không bằng nhau thì điều kiện trở thành true. (a != b) là true
<> Kiểm tra nếu các giá trị của hai toán hạng bằng hoặc không, nếu các giá trị không bằng nhau thì điều kiện trở thành true.
(a <> b) là true
> Kiểm tra nếu giá trị của toán hạng trái lớn hơn giá trị của toán hạng phải, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a > b) là là false
< Kiểm tra nếu giá trị của toán hạng trái nhỏ hơn giá trị của toán hạng phải, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a < b) là true
>= Kiểm tra nếu giá trị của toán hạng trái lớn hơn hoặc bằng giá trị của toán hạng phải, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a >= b) là là false
<= Kiểm tra nếu giá trị của toán hạng trái nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của toán hạng phải, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a <= b) là true
!< Kiểm tra nếu giá trị của toán hạng trái không nhỏ hơn giá trị của toán hạng phải, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a !< b) là sai
!> Kiểm tra nếu giá trị của toán hạng trái không lớn hơn giá trị của toán hạng phải, nếu có thì điều kiện trở thành true. (a! b) là true

Toán tử logical

Toán tử Mô tả
ALL Toán tử ALL được sử dụng để so sánh một giá trị với tất cả các giá trị trong một tập hợp giá trị khác.
AND Toán tử AND cho phép tồn tại nhiều điều kiện trong mệnh đề WHERE của câu lệnh SQL.
ANY Toán tử ANY được sử dụng để so sánh một giá trị với bất kỳ giá trị thích hợp nào trong danh sách theo điều kiện.
BETWEEN Toán tử BETWEEN được sử dụng để tìm kiếm các giá trị trong một tập các giá trị, với giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
EXISTS Toán tử EXISTS được sử dụng để tìm kiếm sự tồn tại của một hàng trong một bảng được chỉ định đáp ứng một tiêu chí nhất định.
IN Toán tử IN được sử dụng để so sánh một giá trị với một danh sách các giá trị văn bản đã được chỉ định.
LIKE Toán tử LIKE được sử dụng để so sánh một giá trị với các giá trị tương tự sử dụng toán tử ký tự đại diện.
NOT Toán tử NOT đảo ngược ý nghĩa của toán tử logic mà nó được sử dụng. Ví dụ: NOT EXISTS, NOT BETWEEN, NOT IN, vv Đây là một toán tử phủ định.
OR Toán tử OR được sử dụng để kết hợp nhiều điều kiện trong mệnh đề WHERE của câu lệnh SQL.
IS NULL Toán tử NULL được sử dụng để so sánh một giá trị với một giá trị NULL.
UNIQUE Toán tử UNIQUE tìm kiếm tất cả các hàng của một bảng quy định cho tính duy nhất (không có bản sao).

Đây là các toán tử bạn sẽ sử dụng nhiều khi dùng câu lệnh SELECT FROM WHERE trong SQL. Vì vậy không chỉ hiểu ý nghĩa mà bạn cần phải luyện tập thường xuyên.

Bài viết nãy đã tổng hợp lại và chia sẻ các loại toán tử trong SQL mà bạn cần biết. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với những ai đang tìm hiểu về SQL Server.

What is your reaction?

Excited
1
Happy
1
In Love
1
Not Sure
1
Silly
1
Ti Ti
Mình tên là Trọng Thắng, hiện đang phụ trách quản lý website Kienit.com. Tất cả các bài viết trên website đều do mình tự học, tự áp dụng và biên soạn lại thành nội dung hoàn chỉnh. Hy vọng website sẽ giúp ích cho các bạn cũng đang tìm hiểu và tự học các kiến thức này giống mình.

    You may also like

    Leave a reply

    More in:SQL Server